CẬP NHẬT ĐIỂM MỚI TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU PHỤ NỮ TỈNH LAI CHÂU LẦN THỨ XIII VÀO GIẢNG DẠY BÀI 5: HỘI LHPN VIỆT NAM TRONG PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI THUỘC HỌC PHẦN III.3 TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Thứ năm - 12/02/2026 00:10 15 0
................................Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2025-2030 có nhiều điểm mới quan trọng về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và cách tiếp cận công tác phụ nữ trong bối cảnh vận hành chính quyền địa phương 2 cấp. Việc nghiên cứu, phân tích và cập nhật các điểm mới này vào giảng dạy Bài 5: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện bình đẳng giới thuộc học phần III.3. Chương trình TCLLCT là yêu cầu đặt ra nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường gắn lý luận với thực tiễn ở cơ sở.
Quang cảnh Đại hội
................................Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII được tổ chức trong bối cảnh yêu cầu phát triển nhanh và bền vững ngày càng đặt ra rõ nét, gắn với chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh và nâng cao chất lượng quản trị xã hội ở địa phương. Đối với tỉnh miền núi, biên giới như Lai Châu, việc phát huy vai trò của phụ nữ có ý nghĩa trực tiếp đối với giảm nghèo bền vững, phát triển nguồn nhân lực, gìn giữ bản sắc văn hóa và củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Từ tổng kết thực tiễn phong trào phụ nữ nhiệm kỳ trước, Văn kiện Đại hội lần thứ XIII đã xác lập những định hướng mới về nhận thức và phương thức hoạt động của tổ chức Hội, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cường gắn kết giữa thực tiễn địa phương với công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị trong giai đoạn hiện nay.
................................1. Những điểm mới nổi bật trong Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ
................................
Thứ nhất,
khẳng định rõ hơn vai trò chủ thể của phụ nữ trong phát triển nhanh và bền vững. ................................Một trong những điểm đổi mới có ý nghĩa lý luận sâu sắc của Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII là sự chuyển dịch rõ nét trong nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ. Nếu như trước đây, phụ nữ chủ yếu được nhìn nhận ở góc độ “tham gia” phát triển kinh tế - xã hội và “giữ gìn” giá trị gia đình, thì Văn kiện lần này nhấn mạnh mạnh mẽ vai trò chủ thể, vai trò kiến tạo phát triển của phụ nữ. Mục tiêu xây dựng “người phụ nữ Lai Châu phát triển toàn diện, có tri thức, đạo đức, sức khỏe, khát vọng vươn lên” không chỉ là yêu cầu về phẩm chất cá nhân mà còn là định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực nữ trong giai đoạn mới. Cách tiếp cận này phù hợp với quan điểm của Đảng về phát triển con người toàn diện, đồng thời khẳng định phụ nữ không chỉ là đối tượng thụ hưởng chính sách mà là lực lượng trực tiếp tham gia hoạch định, tổ chức và thực hiện các mục tiêu phát triển của địa phương.

................................Thứ hai, xác lập chuyển đổi số là trục xuyên suốt trong tổ chức và hoạt động của Hội. Văn kiện Đại hội XIII lần đầu tiên đặt chuyển đổi số ở vị trí trung tâm trong đổi mới phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. Việc nhấn mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực số cho cán bộ, hội viên; xây dựng các mô hình “phụ nữ số”, “chi hội số” thể hiện sự thích ứng chủ động của tổ chức Hội trước những thay đổi căn bản của xã hội số. Điểm mới này không chỉ mang ý nghĩa kỹ thuật mà còn thể hiện sự đổi mới về tư duy quản trị, phương thức vận động quần chúng, qua đó mở rộng không gian tham gia, tiếp cận tri thức, thị trường và dịch vụ xã hội cho phụ nữ, nhất là phụ nữ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
................................Thứ ba, phát triển nội dung xây dựng gia đình hạnh phúc theo hướng tiếp cận an ninh con người. Văn kiện đã nâng tầm cuộc vận động xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch” thành mô hình “5 không, 3 sạch, 3 an”, bổ sung những yêu cầu mới về an toàn cho phụ nữ và trẻ em, an toàn trong môi trường sống và không gian mạng, an toàn về sinh kế và an sinh xã hội. Đây là bước phát triển quan trọng trong tư duy tiếp cận vấn đề gia đình, phản ánh sự chuyển dịch từ quan điểm phúc lợi sang quan điểm an ninh con người và chất lượng sống. Trong bối cảnh các nguy cơ về bạo lực gia đình, xâm hại trẻ em, rủi ro trên không gian mạng ngày càng gia tăng, nội dung này có ý nghĩa đặc biệt thiết thực, phù hợp với yêu cầu bảo đảm phát triển bền vững và ổn định xã hội ở địa phương.
................................Thứ tư, làm rõ hơn vai trò chính trị - xã hội của Hội trong quản trị xã hội ở cơ sở. Văn kiện Đại hội XIII tiếp tục khẳng định và làm sâu sắc hơn vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ và trẻ em. Đây là sự phát triển quan trọng về chức năng của tổ chức Hội, thể hiện bước chuyển từ hỗ trợ, vận động sang tham gia trực tiếp vào quản trị xã hội, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa từ cơ sở.
................................Thứ năm, xác định rõ các khâu đột phá chiến lược mang tính đặc thù của tỉnh. Các khâu đột phá mà Văn kiện xác định như: nâng cao năng lực số và chất lượng nguồn nhân lực nữ; hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh; tăng cường bảo vệ phụ nữ, trẻ em và phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống - vừa phù hợp với xu thế phát triển chung, vừa trực tiếp giải quyết những vấn đề đặc thù của Lai Châu. Điều này thể hiện rõ tính thực tiễn, tính dự báo và tầm nhìn dài hạn của Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2025-2030.
Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2025-2030
................................2. Cập nhật điểm mới trong Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII vào giảng dạy Bài 5: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện bình đẳng giới trong phần III.3 chương trình TCLLCT
................................Một là, cập nhật vào mục 1.1. Sơ lược về sự ra đời, phát triển của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Bên cạnh nội dung lịch sử hình thành và phát triển của Hội, cần bổ sung nhận thức về giai đoạn phát triển mới gắn với chuyển đổi số và phát triển bền vững, thể hiện qua định hướng của Đại hội XIII: “Đổi mới, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; đẩy mạnh chuyển đổi số; thúc đẩy bình đẳng giới; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đưa Lai Châu phát triển xanh, nhanh, bền vững.” Sự bổ sung này cho thấy rõ sự vận động của tổ chức Hội từ mô hình hoạt động truyền thống sang mô hình tổ chức xã hội hiện đại, thích ứng với bối cảnh kinh tế số và xã hội số. Trong giảng dạy, cần làm rõ rằng sự phát triển của Hội không chỉ là mở rộng quy mô tổ chức mà còn là sự phát triển về chất lượng hoạt động, về vai trò chính trị - xã hội và phương thức tham gia vào quá trình phát triển địa phương. Đồng thời, cần nhấn mạnh tính kế thừa và phát triển: kế thừa truyền thống cách mạng, vai trò nòng cốt trong vận động phụ nữ; đồng thời phát triển tư duy quản trị tổ chức hiện đại, đổi mới phương thức tập hợp hội viên trong điều kiện xã hội biến đổi nhanh chóng.
................................Hai là, cập nhật vào mục 1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội. Nội dung này cần bổ sung yêu cầu đổi mới phương thức hoạt động của Hội trong điều kiện quản trị hiện đại và xã hội số, theo định hướng: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động; nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ và trẻ em; thích ứng linh hoạt với bối cảnh chuyển đổi số.” Trong giảng dạy, cần phân tích rõ sự mở rộng nội hàm chức năng của Hội: từ tổ chức vận động, hỗ trợ phụ nữ là chủ yếu sang tổ chức tham gia trực tiếp vào quản trị xã hội ở cơ sở. Đây là bước phát triển quan trọng, thể hiện sự trưởng thành của các tổ chức chính trị - xã hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, cần định hướng để học viên nhận thức rằng cán bộ Hội ở cơ sở không chỉ tổ chức phong trào mà còn tham gia phản biện chính sách, giám sát thực thi pháp luật và kiến nghị giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em.
................................Ba là, cập nhật vào mục 2.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của phụ nữ và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Giảng viên cần tích hợp định hướng phát triển phụ nữ trong giai đoạn mới, đặc biệt nhấn mạnh yêu cầu: “Phát huy truyền thống đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên của phụ nữ; nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ số; hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, khởi nghiệp, giảm nghèo bền vững; tham gia xây dựng Đảng, hệ thống chính trị; hướng tới xây dựng người Phụ nữ Lai Châu thời đại mới.” Nội dung cập nhật góp phần cụ thể hóa quan điểm của Đảng về giải phóng phụ nữ gắn với phát triển con người toàn diện và phát triển bền vững. Trong giảng dạy, cần làm rõ sự thống nhất giữa quan điểm chiến lược của Đảng với định hướng hành động của tổ chức Hội, qua đó giúp học viên nhận thức rằng công tác phụ nữ là bộ phận hữu cơ của chiến lược phát triển con người và phát triển bền vững. Đồng thời, cần tăng cường liên hệ thực tiễn địa phương để làm rõ trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và cán bộ Hội trong việc cụ thể hóa các quan điểm này thành chương trình, kế hoạch hành động sát thực.
................................Bốn là, cập nhật vào mục 3.1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia phát triển kinh tế. Phần này cần bổ sung định hướng mới về trao quyền kinh tế cho phụ nữ trong bối cảnh chuyển đổi số và kinh tế xanh, thể hiện qua nội dung: “Thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, làm giàu chính đáng; phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ phụ nữ tham gia chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh và kết nối thị trường.” Điểm mới có ý nghĩa phương pháp luận là sự chuyển từ hỗ trợ sinh kế đơn thuần sang phát triển năng lực kinh tế bền vững của phụ nữ. Trong giảng dạy, cần giúp học viên nhận thức rõ vai trò của Hội không chỉ hỗ trợ vốn, kỹ thuật mà còn kết nối thị trường, hỗ trợ chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với bảo vệ môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.
................................Năm là, cập nhật vào mục 3.2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia phát triển xã hội. Cần bổ sung nội dung về xây dựng gia đình và bảo đảm an sinh xã hội theo chuẩn mới: “Triển khai cuộc vận động xây dựng gia đình ‘5 không, 3 sạch, 3 an’, bảo đảm an toàn cho phụ nữ và trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh; tăng cường phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; chăm sóc, bảo vệ trẻ em và các nhóm phụ nữ yếu thế.” Việc bổ sung yếu tố “3 an” đánh dấu bước chuyển từ tiếp cận phúc lợi sang tiếp cận an ninh con người và chất lượng sống. Trong giảng dạy, cần phân tích rõ nội hàm của từng yếu tố “an”, đặc biệt là an toàn trước bạo lực, xâm hại; an toàn trên không gian mạng; an toàn sinh kế, đồng thời đặt trong mối liên hệ với các vấn đề xã hội mới nảy sinh trong quá trình phát triển và chuyển đổi số.
................................Sáu là, cập nhật mục 3.3. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia thúc đẩy bình đẳng giới. Nội dung này cần tích hợp định hướng mới về nâng cao quyền năng chính trị của phụ nữ: “Nâng cao chất lượng cán bộ nữ; tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào lãnh đạo, quản lý; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của tổ chức Hội; vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới thực chất”. Đây chính là sự chuyển biến từ bình đẳng về cơ hội sang bình đẳng về quyền lực tham gia và ảnh hưởng xã hội. Trong giảng dạy, cần phân tích rõ mối quan hệ giữa bình đẳng giới và chất lượng quản trị địa phương, qua đó giúp học viên nhận thức rằng thúc đẩy bình đẳng giới không chỉ là vấn đề quyền lợi của phụ nữ mà còn là điều kiện nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý ở cơ sở.
................................Bảy là, cập nhật vào mục 3.4. Giải pháp thực hiện. Giảng viên cần bổ sung nội dung về chuyển đổi số và xây dựng tổ chức Hội hiện đại: “Chuyển đổi số toàn diện trong tổ chức Hội; xây dựng mô hình ‘phụ nữ số’, ‘chi hội số’; nâng cao năng lực số cho cán bộ, hội viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và kết nối hội viên; đưa hoạt động Hội lên môi trường số.” Đây là nội dung mang ý nghĩa chiến lược, phản ánh bước phát triển mới của công tác phụ nữ trong thời đại số. Trong giảng dạy, cần nhấn mạnh yêu cầu kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới nội dung, phương thức hoạt động với xây dựng đội ngũ cán bộ Hội có tư duy số, năng lực số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
................................Tóm lại, những điểm mới trong Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII phản ánh bước phát triển quan trọng về tư duy lý luận và thực tiễn công tác phụ nữ trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững. Việc cập nhật những điểm mới của Văn kiện vào giảng dạy Bài 5 thuộc Học phần III.3, chương trình TCLLCT không chỉ bảo đảm tính thời sự mà còn góp phần nâng cao năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn. Đồng thời, phát huy vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm bình đẳng giới và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh ở tỉnh Lai Châu trong giai đoạn mới.
................................* Tài liệu tham khảo:
................................1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lai Châu, Văn kiện Đại hội đại biểu Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2025-2030, Lai Châu, 2025.
................................2. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội, 2021.

Tác giả: ThS. Lê Thế Đại - Trưởng Khoa Xây dựng Đảng; ThS. Nguyễn Văn Đông - Phó Trưởng Khoa Xây dựng Đảng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

dangcongsan.vn
hcma.vn
laichau.dcs.vn
laichau.gov.vn
https://danguykhoi.laichau.gov.vn/
Thành viên đăng nhập
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
  • Đang truy cập18
  • Hôm nay5,230
  • Tháng hiện tại40,649
  • Tổng lượt truy cập10,498,768
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down